TOP 6 NHỮNG QUY ĐỊNH MỚI VỀ MỨC PHẠT VI PHẠM GIAO THÔNG NĂM 2022
TOP 6 NHỮNG QUY ĐỊNH MỚI VỀ MỨC PHẠT VI PHẠM GIAO THÔNG NĂM 2022
Giao thông là gì? Giao thông là hoạt động mang tính xã hội và gắn liền với cuộc sống con người. Nó đóng vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế quốc gia, đảm bảo an ninh quốc phòng của đất nước.
Hiện nay, việc giao thông đang ngày càng phát triển và an toàn giao thông được đảm bảo thì sẽ tác động đến sự phát triển của xã hội và ngược lại nếu tình giao thông không phát triển và gây ra sự lạc hậu kìm hãm sự phát triển của xã hội. Chính vì thế mà việc phát triển và xây dựng hệ thống giao thông được coi là ưu tiên hàng đầu của Đảng và nhà nước. Tuy nhiên bên các mặt tích cực cùng tồn tại song song các vấn đề hết sức những tai nạn giao thông và tội phạm quy định vi phạm giao thông còn nhiều bất cập trong chính sách giao thông lên chính vì thế việc cập nhật ra các quy định mới về mức phát giao thông là vấn để cấp thiết.
| Vi phạm luật giao thông |
1 Người đi xe máy không đội mũ bảo hiểm có thể bị phạt từ 600.000 đồng.
Theo quy định b khoản 4 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP, Đối với hành vi không đội mũ bảo hiểm cho người đi xe mô tô xe gắn máy hoặc đội mũ mà không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông đường bộ và việc chở người không đội mũ bảo hiểm và cài quy theo quy định ngoại trừ trong trường hợp chở người bệnh cấp cứu và trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật. Hành vi vi phạm trên sẽ bị phát tiền từ 400.000 đến 600.000 đồng.
Trước đó hành vi vi phạm trên trước đó theo điểm I, k khoản 2 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP hành vi không đội mũ bảo hiểm xe mô tô, xe máy sẽ bị phạt tiền từ 200.000 đến 300.000 đồng.
2 Hành vi điều khiển xe không có Giấy phép lái xe sẽ tăng mức phạt.
Theo điều khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP, với các hành vi điều khiển xe không có giấy phép lái xe, hoặc giấy phép lái xe không do cơ quan thẩm quyền hoặc giấy phép lái xe bị tẩy xóa sẽ tăng mức phát khi vi phạm:
Đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự mô tô thì hình phạt cho việc không có giấy phép lái xe là từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng (Mức phạt trước từ 8.00.000 đồng đến 1.200.000 đồng)
Đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh 175 cm3 trở lên và xe mô tô 3 bánh việc không có giấy phép lái xe sẽ bị phạt từ 4.000.000 đến 5.000.000 đồng (Mức phạt trước từ 3.000.000 đồng đến 4.000.00 đồng)
Đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo, cá lại xe tương tự ô tô mà không có giấy phép lái xe sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đến 12.000.000 đồng (Mức phạt trước là từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng)
Với việc quên không mang theo giấy phép lái xe thì Nghị định 123/2021/NĐ-CP vẫn sẽ giữ nguyên mức phạt đối với xe mô tô và xe tương tự là từ 100.000 đến 200.000 đồng, và mức phạt từ 200.000 đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các xe tương tự khi quên Giấy phép lái xe.
3 Việc sử dụng bằng lái xe ô tô quá hạn bị phạt 12 triệu đồng
Theo điều c khoản 4 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP việc sử dụng Giấy phép lái xe ô tô hết hạn sử dụng dưới 06 tháng chỉ bị phạt từ 400.000 đến 600.000 đồng còn việc sử dụng lái xe quá trên 06 tháng sẽ bị phạt từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng
Theo điều khoản thay đổi thì có Khoản 11 điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP, rút ngắn thời gian hết hạn căn cứ xử phạt hành vi bằng lái quá hạn từ 06 tháng xuống còn 03 tháng và gia tăng mức phạt lên phạt tiền từ 5.000.000 đến 7.000.000 đồng đối với sử dụng Giấy phép quá hạn dưới 3 tháng và từ 10.000.000 đến 12.000.000 đồng đối với việc sử dụng Giấy phép quá hạn 3 tháng trở lên,
4 Tăng Mức phạt xe ô tô nhận, trả khách, hành hóa trên đường cao tốc
Theo nghị định 123/2021/NĐ-CP, đối với hành vi xe ô tô chở khách, xe ô tô tải máy kéo gồm xe rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc, xe ô tô chở khách, vận chuyển hàng hóa trả khách, hàng hóa trên đường cao tốc sẽ bị phạt gấp đôi so với quy định cũ cụ thể;
Đối với hành vi đón trả khách, và nhận trả hàng trên cao tốc sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đến 12.000.000 đồng và người điều khiển xe thực hiện hành vi trên sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng (trước đó theo nghị định 100/2019/NĐ-CP hành vị trên xử phạt từ 5.000.000 đến 7.000.000 đồng )
5 Tăng mức vi phạm với với mọi trường hợp vi phạm quy định về vận chuyển siêu trọng siêu trường
Theo khoản 14 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP, sử dổi Điều 25 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, mức xử phạt người điều khiển xe ô tô vi phạm về vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng như sau:
Phạt tiền từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: chở hàng siêu trọng, siêu trường không có báo hiệu kích thước của hàng theo quy định; không thực hiện đúng quy định trong Giấy phép lưu hàng (mức phạt trước đó là từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng)
Đối với hành vi chở hàng siêu trọng siêu trường có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng kích thước bao ngoài của xe ( sau khi đã xếp hàng lên xe) vượt quá quy định trong Giấy phép lưu hành sẽ bị xử phạt từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm sau:
Không có Giấy phép lưu hàng hoặc Giấy phép lưu hành nhưng hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng Giấy phép lưu hành không do cơ quan có thẩm quyền cấp khi chở hàng siêu trọng, siêu trường
Có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng tổng trọng lượng, kích thước bao ngoài xe( sau khi đã xếp hàng lên xe) chở hàng siêu trọng siêu trường vượt quá quy ddingj Giấy phép lưu hàng.
Chở hàng siêu trọng siêu trường có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng đi không đúng tuyến đường quy định trong Giấy phép lưu hành
Chở hàng siêu trọng siêu trường có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng chở không đúng loại hàng quy định trong Giấy phép lưu hành.
(Mức pháp trước của hành vi này xử pháp từ 5.000.000 đến 7.000.000 đồng)
6 Thay đổi trong việc xe chở quá tải trọng
Trước đây xe chở quá trọng tải được cơ quan chức năng chia làm 5 mức: quá tải từ 10-20%; 20%- 50%; 100-150% và trên 150% với mức phạt từ 1.000.000 đến 16.000.000 đồng.
Và theo Nghị định 123/2021/NĐ-CP, quy định xe chở quá trọng tải còn 3 mức phát như sau
Đối với xe chở quá tải trọng 10-20% sẻ xử phạt từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng
Đối với xe chở quá tải trọng 20-50% sẽ xử phạt từ 13.000.000 đến 15.000.000 đồng
Đối với xe chở quá tải trọng trên 50% sẽ xử phạt từ 40.000.000 đến 50.000.000 đồng
KẾT LUẬN: Trên đây là một số thay đổi cho việc tăng mức xử phát đối với các hành vi vi phạm giao thông, việc thay đổi và tăng mức xử phạt các hành vi vi phạm giao thông là điều cần thiết và thường xuyên được cập nhật và phát triển để tạo lên môi trường giao thông an toàn và lành mạnh.
Nhận xét
Đăng nhận xét